QUY CHẾ LÀM VIỆC

New Page 1

CÔNG ĐOÀN VIÊN CHỨC VIỆT NAM  

    CÔNG ĐOÀN BỘ TÀI CHÍNH

               ________

 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

                

                                

 

QUY ĐỊNH

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BAN CHẤP HÀNH

VÀ CÁC BAN CHUYÊN MÔN CỦACÔNG ĐOÀN  BỘ TÀI CHÍNH

KHÓA XXIII, NHIỆM KỲ 2008 – 2013

(Ban hành kèm theo quyết định số:  47/QĐ-CĐ

ngày 30 tháng 6  năm 2008 của BCH Công đoàn Bộ Tài chính)

 

 

CHƯƠNG I

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHẤP HÀNH, BAN THƯỜNG VỤ,

THƯỜNG TRỰC CÔNG ĐOÀN BỘ TÀI CHÍNH.

 

Điều 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Công đoàn Bộ Tài chính.

Ban Chấp hành Công đoàn Bộ Tài chính do Đại hội đại biểu Công đoàn Bộ Tài chính trực tiếp bầu ra, là cơ quan lãnh đạo của Công đoàn Bộ giữa hai nhiệm kỳ Đại hội, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

            1. Tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu nhiệm kỳ của Công đoàn Bộ Tài chính; xây dựng, thông qua và hướng dẫn, tổ chức thực hiện kế hoạch hành động của nhiệm kỳ, kế hoạch công tác hàng năm.

          2. Tổ chức triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Ban cán sự Đảng, Đảng uỷ Bộ Tài chính; của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Công đoàn Viên chức Việt Nam về công tác đoàn thể; quyết định các hình thức, biện pháp về tổ chức, cán bộ công đoàn và nội dung hoạt động công đoàn phù hợp với tình hình đơn vị và quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

            3. Chỉ đạo hoạt động của các Ban chuyên môn thuộc Công đoàn Bộ; Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Công đoàn cấp dưới trực thuộc.

            4. Tham gia tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức hàng năm của cơ quan Bộ Tài chính.

            5. Định kỳ báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của Công đoàn Bộ với Đảng uỷ, Lãnh đạo Bộ, Công đoàn Viên chức Việt Nam và thông báo kết quả tổ chức hoạt động đó đến công đoàn cơ sở, công đoàn bộ phận trực thuộc.

            6. Quyết định các chế độ về chi tiêu, quản lý tài chính nội bộ công đoàn, quy định về phân cấp quản lý tài chính giữa các cấp công đoàn.

            7. Xem xét, quyết định khen thưởng thi đua cho tập thể và đoàn viên công đoàn trực thuộc có thành tích xuất sắc trong hoạt động công đoàn theo phân cấp của tổ chức công đoàn; xem xét các hình thức kỷ luật đối với các công đoàn cấp dưới trực thuộc và các Uỷ viên BCH Công đoàn Bộ, Uỷ viên BCH Công đoàn cơ sở, bộ phận trực thuộc theo quy định.

            8. Chỉ đạo, hướng dẫn các Công đoàn cơ sở, bộ phận trực thuộc tổ chức Đại hội hoặc Hội nghị nhiệm kỳ theo đúng quy định.

9. Tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, đại hội giữa nhiệm kỳ của Công đoàn Bộ theo đúng Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

            10. Chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công đoàn các cấp về nghiệp vụ, công tác hoạt động công đoàn.

            11. Quyết định thành lập, giải thể tổ chức Công đoàn; chuẩn y Ban Chấp hành Công đoàn; Quyết định công nhận Uỷ ban Kiểm tra công đoàn các cấp của Công đoàn Bộ; Thực hiện việc tiếp nhận và chuyển sinh hoạt công đoàn theo phân cấp.

            12. Hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cơ quan Bộ theo quy định của pháp luật.

            13. Xem xét và cho ý kiến vào báo cáo của Uỷ ban Kiểm tra Công đoàn, báo cáo tài chính của Công đoàn Bộ.

14. Quyết định Chương trình công tác nhiệm kỳ và công tác hàng năm của Công đoàn Bộ.

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam và chỉ đạo của Công đoàn Viên chức Việt Nam.

 

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ Công đoàn Bộ.

 

Ban Thường vụ Công đoàn Bộ Tài chính là cơ quan thường trực của Ban Chấp hành, có trách nhiệm thay mặt Ban Chấp hành tổ chức chỉ đạo và điều hành công việc của Công đoàn Bộ Tài chính giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành. Ban Thường vụ có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Cụ thể hoá kế hoạch tổ chức thực hiện các Nghị quyết, Chỉ thị của Ban Cán sự Đảng, Đảng uỷ Bộ, của Công đoàn cấp trên.

2. Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của cơ quan và các Công đoàn trực thuộc.  

3. Chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban Chấp hành và chỉ đạo thực hiện các Nghị quyết của BCH, điều hành các hoạt động giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành, báo cáo hoạt động của Ban Thường vụ tại Hội nghị thường kỳ của Ban Chấp hành.

4. Chỉ đạo việc xây dựng báo cáo công tác định kỳ 6 tháng, hàng năm và các báo cáo chuyên đề, sơ kết, tổng kết.

5. Báo cáo (hoặc uỷ quyền cho Thường trực Công đoàn Bộ) với Đảng uỷ Bộ, Lãnh đạo Bộ về tình hình hoạt động của Công đoàn Bộ, các kiến nghị về những vấn đề còn vướng mắc cần được chỉ đạo và phối hợp thực hiện.

6. Quyết định chương trình làm việc hàng tháng, quý, 6 tháng, 01 năm của Ban Thường vụ; các công việc đột xuất của Ban Chấp hành và báo cáo Ban Chấp hành trong cuộc họp Ban Chấp hành kỳ tới.

7. Chuẩn bị nội dung, chương trình, triệu tập hội nghị Ban Chấp hành; Báo cáo tình hình và kết quả hoạt động của Công đoàn Bộ và kết quả thực hiện các Nghị quyết của ban Chấp hành giữa 2 kỳ họp.

8. Thực hiện việc quản lý đội ngũ cán bộ chuyên trách thuộc Công đoàn Bộ và các Công đoàn trực thuộc.

9. Chỉ đạo các cấo công đoàn về công tác quản lý tài chính của Công đoàn.

10. Xét thi đua, khen thưởng đột xuất, định kỳ hàng năm đối với tập thể, cá nhân các Công đoàn cơ sở, bộ phận thuộc Công đoàn Bộ.   

 

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Công đoàn Bộ.

 

Thường trực  Công đoàn Bộ gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch công đoàn. Thường trực Công đoàn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Chỉ đạo việc chuẩn bị xây dựng chương trình làm việc hàng năm; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình làm việc hàng quý, 6 tháng của Ban Thường vụ; triệu tập hội nghị Ban Thường vụ, chỉ đạo nội dung, các đề án, dự thảo các Nghị quyết để trình Ban Thường vụ, Ban Chấp hành thảo luận quyết định;

2. Chỉ đạo sự phối hợp hoạt động giữa các Ban chuyên môn, các công đoàn trực thuộc công đoàn Bộ.

3. Chỉ đạo giải quyết công việc hàng ngày của Công đoàn Bộ và những vấn đề đột xuất nảy sinh giữa 2 kỳ họp của Ban Thường vụ.

4. Quyết định về công tác cán bộ đối với cán bộ chuyên trách của Văn phòng và các ban chuyên môn của Công đoàn Bộ.

            5. Thay mặt Ban Thường vụ định kỳ báo cáo Đảng uỷ, Lãnh đạo Bộ về tình hình hoạt động công đoàn các kiến nghị, xin ý kiến chỉ đạo. 

New Page 1

CHƯƠNG II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH, UỶ VIÊN BAN THƯỜNG VỤ VÀ UỶ VIÊN BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN BỘ TÀI CHÍNH

 

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Công đoàn Bộ:

 

Chủ tịch Công đoàn Bộ là người đứng đầu Ban Chấp hành có trách nhiệm điều hành các hoạt động của Ban Thường Vụ và chịu trách nhiệm trước Công đoàn Viên chức Việt Nam, Ban Chấp hành Công đoàn Bộ về các hoạt động của Công đoàn Bộ. Chủ tịch Công đoàn Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ làm việc với Lãnh đạo Bộ Tài chính, với Công đoàn Viên chức Việt Nam và các cơ quan, đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ về những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của cán bộ, đoàn viên công đoàn và hoạt động của Công đoàn Bộ Tài chính.

            2. Phụ trách chung và trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Ban Thường vụ.

            3. Quyết định và chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành về hoạt động của Ban Thường vụ; Chủ trì các Hội nghị của Ban Thường vụ và Ban Chấp hành. Chủ trì cùng Ban Thường vụ, Ban Chấp hành chỉ đạo triển khai thực hiện các Nghị quyết, chỉ thị của Công đoàn cấp trên, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Công đoàn Viên chức Việt Nam.

            4. Phân công công việc cho các Phó Chủ tịch, Uỷ viên Ban Thường vụ, Uỷ viên Ban Chấp hành. Uỷ quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch giải quyết công việc thay Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng từ 03 ngày trở lên.

5. Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản, giấy tờ thuộc thẩm quyền của Công đoàn Bộ. Giao các Phó Chủ tịch ký thay mặt Chủ tịch đối với các văn bản, giấy tờ thuộc lĩnh vực phân công của Phó Chủ tịch.     

6. Trực tiếp phụ trách Văn phòng Công đoàn Bộ.

 

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch Công đoàn Bộ:

           

Phó Chủ tịch là người giúp việc Chủ tịch, có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

            1.Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và Ban Thường vụ về lĩnh vực được phân công phụ trách.

            2. Thay mặt Chủ tịch giải quyết những công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc được uỷ quyền. Tổ chức chỉ đạo các mặt công tác và tổ chức các hoạt động phối hợp về lĩnh vực do mình phụ trách.

            3. Giữ mối liên hệ với các Uỷ viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Uỷ ban Kiểm tra Công đoàn Bộ.

4. Thay mặt Chủ tịch giải quyết các công việc chung khi Chủ tịch đi vắng, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về các công việc đã giải quyết và có trách nhiệm báo cáo kết quả công việc đã giải quyết với Chủ tịch.

 Thay mặt Ban Thường vụ, Ban Chấp hành ký các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. Được Chủ tịch giao ký thay Chủ tịch đối với các văn bản, giấy tờ thuộc thẩm quyền ký của Chủ tịch.

            5. Chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban Thường vụ, Ban Chấp hành theo phân công của Chủ tịch.

 

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ viên Ban Thường vụ:

 

1. Tham gia đầy đủ các cuộc họp thường kỳ hoặc đột xuất của Ban Thường vụ; Tham gia thảo luận, bàn bạc và quyết định các công việc liên quan đến các công việc của Ban Thường vụ. Trường hợp vắng mặt phải có lý do và phải có ý kiến đóng góp bằng văn bản những vấn đề thuộc nội dung họp; Cùng tập thể Ban Thường vụ chuẩn bị nội dung các Hội nghị của Ban Chấp hành.

            2. Mỗi Uỷ viên Ban Thường vụ được phân công phụ trách một số mặt công tác của Ban Chấp hành; Có trách nhiệm chủ trì lập kế hoạch hoạt động, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra thực hiện, báo cáo sơ kết, tổng kết công tác thuộc lĩnh vực phụ trách, chuẩn bị tài liệu, thông tin cho Ban Thường vụ xem xét, quyết định.

            Uỷ viên Ban Thường vụ được bầu là Trưởng Ban chuyên môn của Công đoàn Bộ có trách nhiệm tổ chức các công việc của Ban theo chương trình, kế hoạch được Ban Thường vụ thông qua; thường xuyên báo cáo với Thường trực Công đoàn Bộ về tình hình kết quả công tác được giao phụ trách.

            3. Có mối liên hệ chặt chẽ với các Uỷ viên Ban Chấp hành và trả lời chất vấn của Uỷ viên Ban Chấp hành về những nội dung thuộc lĩnh vực mình phụ trách.

4. Thay mặt Ban Thường vụ ký các văn bản thuộc lĩnh vực mình phụ trách; được ký thừa lệnh Chủ tịch một số văn bản khác khi được Chủ tịch uỷ quyền.

 

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ viên Ban Chấp hành Công đoàn:

Các Uỷ viên Ban Chấp hành (sau đây viết tắt là UVBCH) Công đoàn Bộ Tài chính có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Tham gia đầy đủ các kỳ họp của Ban Chấp hành; nghiên cứu đóng góp ý kiến xây dựng các dự thảo Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành khi được yêu cầu. Trường hợp vắng mặt tại cuộc họp phải có lý do chính đáng,  phải báo cáo Chủ tịch Công đoàn Bộ và phải tham gia ý kiến trực tiếp vào dự thảo hoặc  bằng văn bản đối với những vấn đề thuộc nội dung cuộc họp cần xin ý kiến của UVBCH (nếu có).   

Tham gia ý kiến hoặc chủ động đề xuất với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Công đoàn Bộ về các hoạt động phong trào của Công đoàn Bộ, Công đoàn cơ sở và các vấn đề khác phù hợp với chức năng của tổ chức Công đoàn.

2. Có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết, Chương trình công tác của Ban Chấp hành, chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành về các mặt hoạt động của Công đoàn được phân công trực tiếp phụ trách. Có trách nhiệm tham dự họp với Công đoàn và các đơn vị, Ban Chấp hành Công đoàn đơn vị được phân công phụ trách; được quyền yêu cầu Ban Chấp hành, Chủ tịch Công đoàn đơn vị được phân công phụ trách báo cáo về tình hình hoạt động công đoàn liên quan đến nhiệm vụ được phân công.

3. Định kỳ tuần cuối của mỗi quý có trách nhiệm báo cáo trực tiếp hoặc bằng văn bản với Thường trực Ban Thường vụ Công đoàn Bộ (qua Văn phòng Công đoàn Bộ) về tình hình, kết quả hoạt động đối với nhiệm vụ được phân công phụ trách.

4. Chấp hành nghiêm chỉnh các Nghị quyết của tổ chức Công đoàn và vận động cán bộ, đoàn viên công đoàn thực hiện. Gương mẫu học tập, tham gia đầy đủ các lớp học, tập huấn nghiệp vụ công đoàn khi được triệu tập.

5. Phản ánh kịp thời với Ban Thường vụ, Thường trực Ban Thường vụ Công đoàn Bộ về những kiến nghị của cán bộ, đoàn viên công đoàn, các tổ chức công đoàn ở cơ quan, đơn vị và công đoàn được phân công phụ trách.

6. Được thông tin về hoạt động của Công đoàn Bộ, trong Hội nghị BCH có quyền thảo luận và tham gia bàn bạc, quyết định các công việc của Công đoàn, được quyền bảo lưu ý kiến nhưng vẫn phải chấp hành Nghị quyết của tập thể. Được cung cấp các tài liệu và thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của Ban Chấp hành và công đoàn Bộ.

            7. Tham gia các công tác khi được Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc Ban Thường vụ phân công.

8. Uỷ viên Ban Chấp hành không hoàn thành nhiệm vụ được phân công phải chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành; trong một năm UVBCH bỏ họp 50% số kỳ họp mà không có lý do chính đáng sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam, Thông tri hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các văn bản có liên quan. Uỷ viên BCH không hoàn thành nhiệm vụ, bị xử lý kỷ luật ... không được xét khen thưởng trong năm đó và được thông báo về cơ quan, đơn vị nơi UVBCH đó công tác.        

New Page 1

 

CHƯƠNG III

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CÁC BAN CHUYÊN MÔN

 CỦA CÔNG ĐOÀN BỘ TÀI CHÍNH

 

Điều 8. Ban Tổ chức - Kinh tế - Chính sách - Xã hội:

           

1. Giúp BCH Công đoàn Bộ tham mưu với Lãnh đạo Bộ xây dựng kế hoạch chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, đoàn viên Công đoàn Bộ Tài chính và cán bộ đoàn viên cơ quan Bộ

            2. Phối hợp với Văn phòng Công đoàn Bộ và các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ tham gia rà soát quy chế nội bộ về quản lý, sử dụng quỹ khen thưởng tập trung của Bộ, đảm bảo công bằng, hợp lý. Phối hợp để xây dựng kế hoạch cụ thể về chăm lo đời sống, bố trí nghỉ mát, điều dưỡng... .

            Phối hợp với Văn phòng Công đoàn Bộ, lấy ý kiến các đơn vị liên quan trình Bộ về các vấn đề liên quan đến quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và cán bộ, đoàn viên công đoàn.

            3. Theo dõi và báo cáo Ban Thường vụ về:

            - Kết quả thực hiện Thoả ước lao động tập thể của các đơn vị công đoàn là doanh nghiệp, nhất là các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của người lao động, cán bộ, đoàn viên công đoàn.

            -  Kết quả việc phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân cơ quan Bộ tổ chức việc giám sát các vấn đề công khai trong cơ quan, về kinh phí, điều kiện phương tiện làm việc, các chế độ tuyển dụng, thôi việc sắp xếp tổ chức cán bộ, nâng lương định kỳ, nâng lương trước hạn, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, đoàn viên công đoàn, sử dụng các quỹ đối với các đơn vị có qũy.

            4. Nghiên cứu trả lời hoặc báo cáo Ban Thường vụ trả lời cán bộ đoàn viên công đoàn về các vấn đề liên quan đến thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định của Nhà nước, của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

            5. Nghiên cứu và báo cáo Ban Thường vụ tham gia ý kiến với Hội đồng thi đua Bộ về việc xét khen thưởng thành tích hoạt động chuyên môn của các tập thể, cá nhân là cán bộ công chức thuộc Bộ Tài chính; Tham gia ý kiến về công nhận các cá nhân lãnh đạo doanh nghiệp giỏi;

            - Phối hợp với Văn phòng Công đoàn Bộ xem  xét và trình Ban Thường vụ về việc xét khen thưởng thành tích hoạt động công đoàn đối với các tập thể và cá nhân đoàn viên các công đoàn trực thuộc Công đoàn Bộ Tài chính.       

- Phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét, báo cáo Ban Thường vụ để trình cấp có thẩm quyền về việc đề nghị Nhà nước xét khen thưởng thành tích cao cho các tập thể công đoàn và cán bộ đoàn viên công đoàn.

            - Trình Ban Thường vụ để lựa chọn người tham gia Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức (nếu được yêu cầu).

- Tham gia Hội đồng của Bộ xét đền bù thiệt hại vật chất, bồi thường kinh phí đào tạo đối với cán bộ, công chức, đoàn viên công đoàn thôi việc, chuyển công tác ... theo yêu cầu của Bộ.

- Hướng dẫn, báo cáo công tác thi đua khen thưởng của Công đoàn Bộ.

            6. Phối hợp với Vụ Thi đua, khen thưởng Bộ Tài chính, các Vụ, Cục liên quan xây dựng Quy chế về thi đua khen thưởng, tiêu chuẩn thi đua để xét khen thưởng trong hệ thống Công đoàn Bộ.

            7. Phối hợp với Văn phòng Công đoàn Bộ giúp Ban Chấp hành tổ chức các hoạt động xã hội, từ thiện; Huy động từ cán bộ, đoàn viên, các tập thể để ủng hộ các Quỹ xã hội, nhân đạo, từ thiện; Các quỹ tương trợ của Bộ, Ngành Tài chính để sử dụng cho cán bộ của Bộ, ngành Tài chính.

            8. Tổ chức nghiên cứu, khảo sát và trình Ban Thường vụ quyết định về mô hình tổ chức Công đoàn các cấp, các Đề án nâng cấp lên công đoàn cơ sở; bố trí cán bộ công đoàn chuyên trách ở các công đoàn cơ sở đáp ứng yêu cầu về hoạt động công đoàn, Tổ chức theo dõi đội ngũ công đoàn các cấp; Trình Ban Thường Vụ xem xét và đề nghị công đoàn cấp trên tặng thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức công đoàn” cho các cá nhân đủ tiêu chuẩn theo quy định. Tổng hợp và theo dõi về tổ chức và đoàn viên công đoàn toàn cơ quan, về tình hình chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn; Đề xuất với Ban Chấp hành Công đoàn Bộ về kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn

            9. Tổ chức các hoạt động kinh tế, dịch vụ, tư vấn (nếu có) của công đoàn trong phạm vị quy định của pháp luật, phù hợp với Luật Công đoàn và các quy định của Nhà nước.

            10. Thực hiện một số nhiệm vụ khác của Công đoàn Bộ Tài chính nếu được phân công.

            11. Ban Tổ chức-Kinh tế - Chính sách- Xã hội có 1 Trưởng Ban, 1 Phó Trưởng Ban và một số uỷ viên giúp việc. Trưởng Ban được Chủ tịch uỷ quyền thay mặt Ban Thường vụ ký các văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách.  

 

Điều 9. Ban Tài chính:

 

1. Giúp cho Ban Chấp hành Công đoàn Bộ quản lý tài chính của Công đoàn theo quy định.

2. Có trách nhiệm hướng dẫn các công đoàn cơ sở thực hiện chế độ thu-chi tài chính, lập dự toán, quyết toán theo quy định.

Thực hiện việc quản lý  kinh phí và sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích, theo kế hoạch của Công đoàn Bộ.

 Báo cáo với Ban chấp hành để thông qua các chỉ tiêu tài chính đáp ứng yêu cầu chi tiêu của Công đoàn Bộ; dự toán chi tiêu năm, các dự toán chi tiêu đột xuất, tiến độ thực hiện chi tiêu, tình hình tài chính của Công đoàn Bộ theo định kỳ quí/ lần.

3. Phối hợp với Uỷ ban Kiểm tra Công đoàn thực hiện việc kiểm tra tài chính đối với các công đoàn cơ sở, bộ phận thuộc Công đoàn Bộ. Chuẩn bị công tác kiểm tra tài chính cùng cấp và báo cáo công tác kiểm tra tài chính cấp dưới.

4. Tập huấn nghiệp vụ tài chính công đoàn.

5. Ban Tài chính có 1 Trưởng Ban, 1 kế toán và một số uỷ viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách. Ban hoạt động theo nguyên tắc tài chính công khai, có trách nhiệm cung cấp tài liệu cho Chủ nhiệm Uỷ ban  Kiểm tra của Công đoàn nếu có yêu cầu.

            Trưởng Ban Tài chính được Chủ tịch uỷ quyền thay mặt Ban Thường vụ ký các văn bản về tài chính của Công đoàn.

           

Điều 10. Ban Văn hoá - Thể thao (Gọi tắt là Ban Văn thể):

 

1.Giúp cho Ban Chấp hành Công đoàn Bộ xây dựng kế hoạch hoạt động về văn hoá-thể thao của nhiệm kỳ và từng giai đoạn. Tổ chức các hoạt động hội diễn văn nghệ, hội thao trong cán bộ, công chức cơ quan nhân các ngày lễ lớn và theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ.

Có trách nhiệm theo dõi các hoạt động chung về văn hoá-thể thao của các Công đoàn trực thuộc, đánh giá, báo cáo Ban Chấp hành về việc thực hiện kế hoạch chung của Công đoàn Bộ và của các đơn vị.

            2. Có kế hoạch bồi dưỡng, tập luyện đội ngũ vận động viên, diễn viên nòng cốt để có điều kiện tham gia các Hội diễn, hội thao của Công đoàn cấp trên tổ chức và giao hữu với các Công đoàn bạn ở trung ương và địa phương.

            3. Phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ quan Bộ tổ chức các hoạt động văn thể cho cán bộ, đoàn viên công đoàn trong độ tuổi thanh niên, và các hoạt động văn thể bổ ích khác nhằm rèn luyện sức khoẻ và tạo ra khí thế sôi nổi trong cơ quan; Tổ chức các hoạt động chăm sóc thiếu niên, nhi đồng là con cán bộ, công chức của Bộ Tài chính.

            4. Thực hiện các nhiệm vụ khác của Công đoàn Bộ khi được phân công.

            5. Ban Văn thể có 01 Trưởng Ban, 01 Phó Trưởng Ban và một số uỷ viên giúp việc. Trưởng ban được Chủ tịch uỷ quyền thay mặt Ban Thường vụ ký các văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách.

 

Điều 11. Ban Nữ Công:

 

1.Giúp cho Ban Chấp hành Công đoàn Bộ  xây dựng chương trình kế hoạch công tác và tổ chức triển khai các hoạt động nữ công. Tổ chức phát động sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua trong nữ cán bộ, công chức.

            2. Có trách nhiệm tổ chức thống kê để nắm chắc số lượng, chất lượng nữ cán bộ, công chức, tập hợp ý kiến nguyên vọng của nữ cán bộ, công chức tham mưu cho Ban Chấp hành trong việc tham gia với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về bố trí sử dụng, quy hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ nữ phù hợp với yêu cầu và khả năng chuyên môn của đội ngũ cán bộ nữ.

            3. Phối hợp với Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ Bộ Tài chính xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các hoạt động để đạt mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra trong kế hoạch hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ Bộ Tài chính.

            4. Thực hiện một số công việc khác của Công đoàn Bộ Tài chính khi được phân công.

            5. Để phù hợp với hoạt động của Ban, Trưởng Ban Nữ công có thể xây dựng quy chế cụ thể về hoạt động của Ban nữ công Bộ Tài chính trình Ban Chấp hành Công đoàn Bộ ban hành để thực hiện.

            6. Ban Nữ công có 01 Trưởng Ban, 01 Phó Trưởng Ban và một số uỷ viên giúp việc. Trưởng ban được Chủ tịch uỷ quyền thay mặt Ban Thường vụ ký các văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách.

 

New Page 1

Điều 12. Ban Tuyên giáo:

            1. Giúp cho BCH Công đoàn Bộ xây dựng chương trình kế hoạch công tác và tổ chức triển khai các hoạt động tuyên truyền, giáo dục trong cán bộ, đoàn viên về các chủ trương, Nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, các Nghị quyết của Công đoàn cấp trên.

            2. Tổ chức các biện pháp thông tin về thời sự, các hoạt động của công đoàn đảm bảo thông tin tới các đoàn viên công đoàn.

            3. Phối hợp với Ban Tổ chức – Kinh tế – Chính sách – Xã hội giới thiệu về các chính sách liên quan đến đời sống của cán bộ, đoàn viên, trang bị kiến thức nghiệp vụ hoạt động cho cán bộ công đoàn. Tổ chức các cuộc hội thảo chuyên đề về chính sách liên quan đến đời sống cán bộ, công chức (tiền lương, việc làm, chế độ BHXH, điều dưỡng...) để tham  gia với công đoàn cấp trên và Nhà nước.

            4. Thực hiện một số nhiệm vụ khác của Công đoàn Bộ Tài chính khi được phân công.

            5. Phối hợp với Ban chuyên môn khác của Công đoàn Bộ tập hợp thông tin, biên tập để đưa thông tin tuyên truyền về các hoạt động của Công đoàn Bộ lên trang weside (nếu có). 

6. Ban Tuyên giáo có 01 Trưởng Ban, 01 Phó Trưởng Ban và một số uỷ viên giúp việc. Trưởng ban được Chủ tịch uỷ quyền thay mặt Ban Thường vụ ký các văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách.

 

Điều 13. Văn phòng Công đoàn Bộ Tài chính:

           

1. Giúp Ban Chấp hành Công đoàn Bộ theo dõi văn bản đi, đến, phân loại công văn trình Chủ tịch (hoặc Phó chủ tịch được phân công thường trực) giải quyết. Phối hợp với Phòng Hành chính Văn phòng Bộ gửi các tài liệu của Công đoàn Bộ đến các tổ chức và cá nhân theo yêu cầu.

            Trường hợp công việc gấp, Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng thì có thể chuyển trực tiếp công văn liên quan đến Trưởng Ban chuyên môn của Công đoàn Bộ giải quyết các công việc liên quan đến nhiệm vụ của Ban đó, và báo cáo lại cho Chủ tịch biết.

            2. Tổ chức lưu giữ hồ sơ văn bản của Công đoàn Bộ phục vụ công tác chung.

            3. Giúp BCH dự toán kế hoạch tài chính, quyết toán hàng năm của Văn phòng Công đoàn Bộ.

            4. Thẩm tra và hoàn chỉnh các hồ sơ liên quan trình BCH duyệt gửi ban quản lý quỹ tập trung giải quyết trợ cấp khó khăn đột xuất cho cán bộ, đoàn viên công đoàn thuộc tiêu chuẩn được trợ cấp.

            5. Giúp BCH, Ban Thường vụ tổ chức các cuộc họp thường kỳ; Xây dựng chương trình công tác tháng của Công đoàn Bộ. Đôn đốc các Ban chuyên môn thực hiện.

            6. Giúp BCH Công đoàn Bộ xây dựng và gửi báo cáo Công đoàn Viên chức Việt Nam về kết quả hoạt động công đoàn định kỳ theo quy định (Báo cáo 6 tháng, năm ...).

            7. Quản lý tài sản của Văn phòng Công đoàn Bộ đúng chế độ quy định.

            8. Tổ chức theo dõi, tổng hợp số liệu, đối chiếu với kế toán công đoàn về thu nộp đoàn phí công đoàn của các đơn vị thuộc Công đoàn Bộ

            9. Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức huy động cán bộ, đoàn viên tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện.

            10. Giữ mối liên hệ giữa Văn phòng công đoàn Bộ với các ban chuyên môn của Công đoàn, các Công đoàn cơ sở, bộ phận thuộc Công đoàn Bộ.

            11. Thực hiện các công việc của Bộ và Công đoàn Bộ khi được phân công.

            12. Phối hợp, giúp các ban chuyên môn tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ban được quy định và theo chương trình công tác được duyệt.

            13. Chánh Văn phòng được Chủ tịch uỷ quyền  thay mặt Ban Thường vụ ký các văn bản liên quan đến công tác của Văn phòng Công đoàn Bộ.

 

CHƯƠNG V

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UỶ BAN KIỂM TRA CÔNG ĐOÀN BỘ

 

             Điều 14. Uỷ ban Kiểm tra Công đoàn Bộ Tài chính do Ban Chấp hành Công đoàn Bộ bầu và hoạt động theo nhiệm kỳ của Công đoàn Bộ.

           

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban Kiểm tra Công đoàn Bộ Tài chính nhiệm kỳ 2008-2013 có văn bản quy định riêng.

 

New Page 1

CHƯƠNG VI

NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

 

Điều 15. Nguyên tắc làm việc:

 

1. Ban Chấp hành và Ban Thường vụ làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên. Mọi hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ đều tiến hành công khai, dân chủ, các chủ trương công tác đều được thảo luận và quyết định theo đa số.

2. Trong các kỳ hội nghị của Ban Chấp hành, các Uỷ viên BCH có thể góp ý kiến trực tiếp hoặc bằng văn bản vào các dự thảo văn bản. Những ý kiến khác nhau được tổ chức thảo luận trước khi biểu quyết.

3. Các quyết định phải được quá 1/2 (trên 50%) số uỷ viên Ban Chấp hành dự họp nhất trí mới có giá trị. Trường hợp UVBCH đi công tác đột xuất không thể tham dự Hội nghị BCH được nhưng đã có báo cáo Chủ tịch và gửi ý kiến tham gia vào các tài liệu thuộc nội dung Hội nghị thì vẫn được chấp nhận như ý kiến biểu quyết của đại biểu dự Hội nghị BCH.

 

Điều 16. Chế độ làm việc:

 

1. Ban Chấp hành Công đoàn Bộ phải có chương trình, kế hoạch công tác cả nhiệm kỳ và hàng năm và phải được Ban Chấp hành thông qua trước khi thực hiện.

2. Hội nghị Ban Chấp hành họp thường kỳ 3 tháng/lần vào tuần cuối của tháng cuối quý hoặc tuần đầu của tháng đầu quý sau;

3. Hội nghị Ban Chấp hành Công đoàn phải có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên được triệu tập đến dự mới có giá trị; Trường hợp thật cần thiết, đặc biệt có thể vẫn tổ chức họp BCH nếu có quá 1/2 (trên 50%) tổng số UVBCH được triệu tập đến dự. Đối với một số trường hợp cần thiết Ban Thường vụ có thể triệu tập cuộc họp BCH đột xuất hoặc họp mở rộng với Chủ tịch Công đoàn cấp dưới trực thuộc.

            4. Ban Thường vụ họp mỗi tháng 1 lần vào tuần cuối của tháng hoặc tuần đầu của tháng kế tiếp.

            Các UVBCH, uỷ viên Thường vụ căn cứ thời gian họp quy định tại Điều 9 này để bố trí, sắp xếp công việc để tham dự đầy đủ các cuộc họp theo quy định.

            5. Để giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ hoạt động có hiệu quả. Trong trường hợp cần thiết, Ban Thường vụ có thể thành lập các tiểu ban chuyên đề của Ban Chấp hành. Các tiểu ban có trách nhiệm xây dựng nội dung chương trình, kế hoạch hoạt động và tổ chức họp tiểu ban để thảo luận sâu những vấn đề liên quan đến chuyên đề của tiểu ban đảm nhiệm nhằm đóng góp hiệu quả cho sự chỉ đạo chung của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.

            6. Ban Thường vụ thống nhất nội dung, chương trình làm việc của hội nghị Ban Chấp hành; Thường trực Công đoàn Bộ thống nhất nội dung, chương trình làm việc của Hội nghị Ban Thường vụ.

            7. Nội dung, chương trình làm việc của Hội nghị Ban Thường vụ do Thường trực Công đoàn Bộ chuẩn bị theo quy định tại Điều 3.

       

         Điều 17. Mối quan hệ công tác:

        

         1. Công đoàn Bộ Tài chính chịu sự lãnh đạo trực tiếp toàn diện của Đảng uỷ Bộ Tài chính, thực hiện chế độ báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp thường xuyên; Định kỳ 6 tháng/1lần tổ chức cuộc họp giữa Thường trực Công đoàn Bộ với Đảng uỷ Bộ để báo cáo các công việc của Công đoàn Bộ.

       

        2. Định kỳ 6 tháng/1 lần Ban Thường vụ Công đoàn Bộ thay mặt Ban Chấp hành họp (hoặc có văn bản) với Lãnh đạo Bộ để phản ánh tình hình hoạt động của Công đoàn, ý kiến của đoàn viên công đoàn về công tác, về thực hiện chế độ chính sách, việc làm, đời sống…có liên quan đến quyền lợi của cán bộ, công chức trong Bộ, kiến nghị những vấn đề liên quan nhằm phát huy dân chủ, vận động cán bộ, công chức thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, tham gia xây dựng cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh.

 

        Điều 18. Mối quan hệ với Công đoàn cấp trên:

       

        1. Công đoàn Bộ Tài chính chấp hành và chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của Công đoàn Viên chức Việt Nam.

        2. Công đoàn Bộ Tài chính có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên, đột xuất với Công đoàn Viên chức Việt Nam về tình hình hoạt động của Công đoàn Bộ Tài chính theo quy định.

 

        Điều 19. Mối quan hệ với các Công đoàn trực thuộc Công đoàn Bộ:

   

       1. Tối thiểu hàng quý, Uỷ viên Ban Chấp hành phải bố trí làm việc với đơn vị được phân công phụ trách để nắm tình hình và phản ánh kịp thời với Thường trựcBan Thường vụ Công đoàn Bộ.

       2. Các Ban chuyên môn của Công đoàn Bộ, tối thiểu 01 quý phải tổ chức làm việc với bộ phận nghiệp vụ của các công đoàn trực thuộc để nắm bắt tình hình làm cơ sở đánh giá xem xét khen thưởng thành tích công tác hàng năm.

       3. Công đoàn và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, bộ phận trực thuộc chịu sự chỉ đạo trực tiếp toàn diện của Công đoàn Bộ. Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Công đoàn Bộ thực hiện chỉ đạo bằng Nghị quyết, Quyết định, Chương trình kế hoạch, Công văn hướng dẫn, thông báo, kiểm tra… . Chủ tịch Công đoàn các đơn vị trực thuộc Công đoàn Bộ có trách nhiệm báo cáo về Công đoàn Bộ sơ kết công tác 6 tháng, tổng kết năm, các báo cáo đột xuất, chuyên đề ... theo quy định và phản ánh về các nội dung công việc cần xin ý kiến Ban Thường vụ khi cần thiết.

 

      Điều 20. Mối quan hệ với các đoàn thể:

         

     Quan hệ giữa Công đoàn Bộ với Hội Cựu Chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ quan Bộ và Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ của cơ quan Bộ là mối quan hệ phối hợp công tác theo kế hoạch công tác của Công đoàn Bộ và của chung cơ quan nhằm thực hiện tốt phong trào hoạt động của Công đoàn Bộ và của toàn cơ quan.

 

New Page 1

 

CHƯƠNG VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 21.  Tổ chức thực hiện:

 

1. Căn cứ Quy chế này, Văn phòng Công đoàn Bộ, các Ban chuyên môn của Công đoàn Bộ có trách nhiệm triển khai thực hiện. Trường hợp cần thiết, Trưởng Ban chuyên môn của Công đoàn Bộ Tài chính có thể xây dựng bản quy chế về hoạt động của Ban mình phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng Ban.

           

2. Để phù hợp với nhiệm vụ của mỗi Ban và nhiệm vụ công tác của từng cá nhân, Trưỏng Ban chuyên môn quy định cụ thể chế độ hội họp, thông tin giữa các thành viên trong Ban và đăng ký với Văn phòng Công đoàn Bộ, song ít nhất họp toàn thể phải đảm bảo 1 quý/ lần.

           

3. Hàng năm, BCH Công đoàn Bộ Tài chính và Ban Thường vụ sẽ tổ chức họp rút kinh nghiệm để điều chỉnh, bổ sung kịp thời cho phù hợp với yêu cầu thực tế.

4. Quy định này được phổ biến tới toàn thể các đồng chí Uỷ viên Ban chấp hành, Uỷ ban Kiểm tra Công đoàn Bộ và các Công đoàn cơ sở, bộ phận thuộc Công đoàn Bộ biết và triển khai thực hiện.

 

Trong quá trình thực hiện quy định trên, nếu có vấn đề vướng mắc đề nghị Công đoàn các đơn vị phản ánh về Công đoàn Bộ (qua Văn phòng Công đoàn Bộ) để xem xét, sửa đổi cho phù hợp./.  

                                                                       

 

TM. BAN CHẤP HÀNH

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Dương Đức Minh đã ký

 

 
Số 28 Trần Hưng Đạo - Hà Nội; Tel: (84-4) 2220 4028, Fax: (84-4)2220 8091, Email: support@mof.gov.vn