THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:

Kính gửi Bộ Tài Chính!

Về thực hiện theo quy định tại Thông tư 141/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 23/2023/TT-BTC “hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp”, tôi có 2 vấn đề vướng mắc, kính nhờ BTC hướng dẫn giúp tôi để thực hiện cho phù hợp như sau:

Đơn vị nhóm 1 (tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư) từ năm 2023 đến năm 2025 đã áp dụng tính khấu hao toàn bộ theo hướng dẫn tại Thông tư 23/2023 như doanh nghiệp (nguyên giá + khung khấu hao Thông tư 45/2013/TT-BTC), và hiện tại theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 141, những đơn vị sự nghiệp có trường hợp giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật do đơn vị cung cấp không bao gồm chi phí khấu hao thì không phải tính khấu hao (nghĩa là vẫn tính hao mòn). Theo đó, xin Bộ Tài chính hướng dẫn giúp: Đơn vị nhóm 1 thuộc trường hợp này có được phép tiếp tục tính khấu hao theo Thông tư 45/2013 theo doanh nghiệp như TT23 đã hướng dẫn trước đây hay không? Hay phải thực hiện áp dụng theo Thông tư 141/2025? Và trường hợp phải áp dụng theo Thông tư số 141/2025 thì cần thực hiện thủ tục gì để chuyển đổi khung khấu hao cũng như nguyên giá hay không?

Về thực hiện theo quy định tại Thông tư 141/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 23/2023/TT-BTC “hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp”, tôi có vấn đề vướng mắc, kính nhờ BTC hướng dẫn giúp tôi để thực hiện cho phù hợp như sau:

Về khung khấu hao, hao mòn của TSCĐ chuyên dùng, tại điểm g khoản 1 Điều 13: “Trường hợp máy móc, thiết bị chuyên dùng chưa có quy định về thời gian sử dụng tại pháp luật có liên quan thì thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định áp dụng như nhóm máy móc, thiết bị chuyên dùng khác tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này”, trường hợp máy móc, thiết bị chuyên dùng đơn vị đang tính khấu hao, hao mòn theo Thông tư 23/2023/TT-BTC là 8 năm, áp dụng theo khung mới là 5 năm thì những TSCĐ có thời gian khấu hao còn lại 4 năm theo khung cũ sẽ phải tính hết vào năm 2026, dẫn đến tăng phát sinh khấu hao/hao mòn rất lớn và ảnh hưởng đáng kể đến chi phí hoạt động của Đơn vị trong năm 2026. Kính nhờ Bộ Tài chính hướng dẫn đơn vị cần thực hiện như thế nào cho phù hợp ạ? Và trong lĩnh vực y tế hiện nay có quy định khung khấu hao theo văn bản chuyên ngành nào không?

Xin trân trọng cảm ơn!

13/10/2026
Trả lời:

  1. Quy định của pháp luật

- Tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 11. Phạm vi tài sản cố định tính hao mòn, khấu hao

…2. Các tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập phải trích khấu hao gồm:

a) Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, trừ trường hợp giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật do đơn vị cung cấp không bao gồm chi phí khấu hao;”.

- Tại khoản 1, khoản 10 Điều 14 Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 14. Phương pháp tính hao mòn tài sản cố định

1. Mức hao mòn hằng năm của từng tài sản cố định (trừ trường hợp quy định tại các khoản 2,3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này) được xác định theo công thức sau:

Mức hao mòn hằng năm của từng tài sản cố định

=

Nguyên giá của tài sản cố định

x

Tỷ lệ hao mòn (% năm)

Trong đó, tỷ lệ hao mòn được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này.”

…10. Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích của từng tài sản cố định được xác định theo công thức sau:

Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n)

=

Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n-1)

+

Mức hao mòn, khấu hao tài sản cố định của năm (n) xác định theo quy định tại Thông tư này”.

- Tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 141/2025/TT-BTC quy định:

“Điều 16. Giá trị còn lại của tài sản cố định

1. Giá trị còn lại của tài sản cố định để ghi sổ kế toán được xác định theo công thức sau:

Giá trị còn lại của tài sản cố định tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n)

=

Nguyên giá năm (n) của tài sản cố định

-

Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n)”.

- Tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 141/2025/TT-BTC quy định:

“Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với tài sản cố định đã được theo dõi trên sổ kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, có thời gian sử dụng để tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn quy định tại Điều 13 Thông tư nàythay đổi so với quy định tại Điều 13 Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 nám 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì từ năm tài chính 2026 thực hiện xác định mức hao mòn hằng năm của tài sản như sau:

Mức hao mòn hằng năm của tài sản cố định

=

Nguyên giá của tài sản cố định - Hao mòn lũy kế của tài sản cố định tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 theo sổ kế toán

Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản (năm)

Trong đó:

Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản (năm)

   =

Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định (năm)

-

Thời gian đã sử dụng của tàisản (năm)

Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này.

Riêng mức hao mòn tài sản cố định cho năm cuối cùng thuộc thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá và số hao mòn luỹ kế, khấu hao đã trích của tài sản cốđịnh đó.

Trường hợp tài sản cố định đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn theo quy định, nhưng tài sản vẫn còn giá trị còn lại thì mức hao mòn của năm 2026 bằng giá trị còn lại của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.”.

- Tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 141/2025/TT-BTC quy định:

“Điều 19. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và được áp dụng từ năm tài chính 2026.”.

- Tại mục V Phụ lục I kèm theo Thông tư số 141/2025/TT-BTC quy định: Máy móc, thiết bị chuyên dùng là máy móc, thiết bị đã có quy định về thời gian sử dụng tại pháp luật có liên quan; thời gian sử dụng để tính hao mòn (năm) theo thời gian sử dụng tại pháp luật có liên quan; tỷ lệ hao mòn (%/năm) xác định bằng (=) 100/Thời gian sử dụng để tính hao mòn.

2. Căn cứ quy định nêu trên, Bộ Tài chính có ý kiến đối với nội dung vướng mắc của độc giả Lâm Tấn Phát như sau:

2.1. Đối với tài sản cố định củađơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư mà thuộc trường hợp giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật do đơn vị cung cấp không bao gồm chi phí khấu hao thì phải tính hao mòn và được áp dụng từ năm tài chính 2026 (theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11, tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 141/2025/TT-BTC nêu trên)

Việc tính hao mòn đối với phần giá trị còn lại thực hiện như sau:

- Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích tính đến ngày 31/12/2025 thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 14 Thông tư số 141/2025/TT-BTC.

- Giá trị còn lại của tài sản cố định thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 141/2025/TT-BTC.

- Mức hao mòn hằng năm của từng tài sản cố định thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 141/2025/TT-BTC trên cơ sở tỷ lệ hao mòn xác định theo điểm 1 nêu trên.

Trình tự, thủ tục chuyển từ khấu hao tài sản sang thực hiện hao mòn tài sản: Đề nghị thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán (Luật Kế toán, Luật số 56/2024/QH1; Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ; Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ Tài chính).

2.2. Đối với trường hợp tài sản đang tính hao mòn mà có thay đổi về thời gian tính hao mòn thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 141/2025/TT-BTC;

2.3. Thời gian sử dụng để tính hao mòn (năm) của máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực y tế được thực hiện quy định của pháp luật có liên quan; trên cơ sở đó xác định tỷ lệ hao mòn (%/năm) theo quy định tại mục V Phụ lục I kèm theo Thông tư số 141/2025/TT-BTC (xác định bằng 100/Thời gian sử dụng để tính hao mòn).

Việc xác định thời gian để tính hao mòn (năm) của máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực y tế thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Y tế; do đó, trường hợp có vướng mắc về nội dung nêu trên đề nghị độc giả Lâm Tấn Phát liên hệ với Bộ Y tế để được giải đáp

Trên đây là thông tin về chính sách Bộ Tài chính gửi tới độc giả Lâm Tấn Phát để độc giả được biết và thực hiện theo quy định của pháp luật./.

 

 

Gửi phản hồi: